KẾ TOÁN CẦN BIẾT

Đối tượng và phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp

§         Đối tượng hạch toán chi phí (giá thành) sản phẩm xây lắp: Thường là các công trình, hạng mục công trình.

§         Phương pháp hạch toán: Chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều công trình hoặc hạng mục công trình mà không tách riêng ra được thì trong kỳ có thể hạch toán chung, cuối kỳ phân bổ cho các đối tượng để xác định giá thành của chúng.

 

*    Phân biệt 2 loại giá thành: Giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ

 

1) GIÁ THÀNH SẢN XUẤT: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản phẩm xây lắp có thể được chi ra thành các khoản mục sau đây:

-         Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp ( không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung.

Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan.


Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo: Định mức tiêu hao, trọng lượng, số lượng sản phẩm, ...

-         Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp

-         Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,...

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.

+ Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy ) và các chi phí khác bằng tiền.

+ Chi phí tạm thời: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu...), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy....). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch toán trên TK 142, 242) sau đó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ (do liên quan đến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí (hạch toán trên TK 335)

-         Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (22%) trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội.

 

2) GIÁ THÀNH TIÊU THỤ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ của SP = Giá thành SX của SP + Chi phí quản lý DN + Chi phí bán hàng

-         Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ.

-          Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường nào.

 
Tư vấn & Hỗ trợ trực tuyến
Đường dây nóng

 083 3456 567

0903 363 780

  

 

 

 

Lượt truy cập
00000696761
Hôm nay 000000262
Hôm qua 000000215
Tuần này 000001792
Tuần trước 000002746
Online 9
Tư vấn mua hàng - Dùng Yahoo
TPHCM Hà Nội   Cần Thơ
0833456567 0093363780   0919 015 017
   
 
 
Tư vấn mua hàng - Dùng Skype
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn sử dụng - Dùng Teamviewer chung cho 3 miền
 
Tư vấn mua hàng - Dùng Yahoo
TPHCM Hà Nội Đà Nẵng Cần Thơ
093 3456 567 0123 755 6755 0907 16 16 83 0919 01 50 17
   
 
 
Tư vấn mua hàng - Dùng Skype
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn sử dụng - Dùng Teamviewer chung cho 3 miền