BÁO CÁO THUẾ

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2011


I. Về đối tượng phải kê khai quyết toán thuế:

1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ hay không khấu trừ thuế.

2. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

- Có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp;

- Có yêu cầu hoàn số thuế nộp thừa hoặc bù trừ vào kỳ sau

3. Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế Thu nhập cá nhân theo thuế suất 20% tính trên thu nhập tính thuế với cơ quan thuế phải quyết toán thuế trong các trường hợp:

- Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn tổng số thuế đã tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong 7 tháng đầu năm và 0,05% trong 5 tháng cuối năm 2011;

- Có yêu cầu hoàn thuế nộp thừa.

4. Cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế.

V. Thủ tục kê khai quyết toán thuế TNCN

1. Về kê khai quyết toán thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

1.1. Hồ sơ khai quyết toán:

Theo qui định tại Điểm c.1, Khoản 4, Điều 14 Thông tư số 28/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và thêm Phụ lục miễn giảm thuế Thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 mẫu số 25/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ (nếu có).

1.2. Nơi nộp quyết toán:

Theo qui định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 14 Thông tư số 28/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

1.3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm 2011.

2. Kê khai quyết toán thuế đối với cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp theo kê khai.

2.1. Đối với cá nhân kinh doanh

2.1.1. Hồ sơ quyết toán thuế với cá nhân kinh doanh:

Theo qui định tại Điểm a.2, Khoản 5, Điều 14 Thông tư số 28/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và thêm Phụ lục miễn giảm thuế Thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 mẫu số 25/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ (nếu có).

2.1.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán: Chi cục Thuế trực tiếp quản lý.

Trường hợp cá nhân có hoạt động kinh doanh ở nhiều nơi thì nộp tại Chi cục Thuế quản lý trụ sở chính có mã số thuế 10 số.

Trường hợp trụ sở chính có mã số thuế 10 số đã ngừng hoạt động thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp cá nhân chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh tại nơi nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)

Trường hợp cá nhân làm đại lý bảo hiểm, xổ số thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)

2.1.3. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm 2011.

2.2. Đối với nhóm cá nhân kinh doanh.

2.2.1.Hồ sơ quyết toán thuế

- Cá nhân đứng tên đại diện nhóm cá nhân kinh doanh lập hồ sơ khai quyết toán theo mẫu 08B/KK-TNCN để xác định thu nhập chịu thuế chung của cả nhóm và thu nhập riêng của từng cá nhân trong nhóm kinh doanh.

- Mỗi cá nhân trong nhóm kinh doanh được nhận 01 bản chính của tờ khai quyết toán thuế của nhóm mẫu số 08B/KK-TNCN và thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân như hướng dẫn đối với cá nhân kinh doanh tại Điểm 2.1 nêu trên và hồ sơ quyết toán thuế nộp thêm Tờ khai theo mẫu số 08B/KK-TNCN.

3. Kê khai quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

3.1. Hồ sơ khai quyết toán

Theo qui định tại Điểm b.2, Khoản 6, Điều 14 Thông tư số 28/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và thêm Phụ lục miễn giảm thuế Thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 mẫu số 25/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ (nếu có).

3.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán: Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.3, Khoản 6, Điều 14 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và lưu ý một số điểm sau:

- Trường hợp cá nhân quyết toán thuế tại nơi cư trú thì nơi cư trú là Chi cục Thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

- Trường hợp thay đổi đơn vị làm việc trong năm thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả cuối cùng.

3.3. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một tổ chức trả thu nhập trong năm 2011 thì có thể uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Cá nhân uỷ quyền quyết toán thông qua tổ chức trả thu nhập phải nộp cho tổ chức trả thu nhập các loại giấy tờ sau:

- Giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

- Các hoá đơn chứng từ chứng minh các khoản giảm trừ như: chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo khuyến học. Chứng từ đóng góp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định (cá nhân tự đóng)...

Trường hợp cá nhân đã được tổ chức cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân thì không được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và huỷ chứng từ khấu trừ đã cấp cho cá nhân).

4. Khai quyết toán thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa có thu nhập từ kinh doanh.

4.1. Hồ sơ quyết toán gồm:

Theo qui định tại Điểm b.1, Khoản 7, Điều 14 Thông tư số 28/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và thêm Phụ lục miễn giảm thuế Thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 mẫu số 25/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ (nếu có).

4.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán:

Nơi nộp hồ sơ quyết toán là Chi cục thuế nơi cá nhân kinh doanh.

Trường hợp cá nhân có hoạt động kinh doanh ở nhiều nơi thì nộp tai nơi chi cục thuế quản lý trụ sở chính có mã số thuế 10 số.

Trường hợp trụ sở chính có mã số thuế 10 số đã ngừng hoạt động thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp cá nhân chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh tại nơi nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)

Trường hợp cá nhân làm đại lý bảo hiểm, xổ số thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)

5. Khai quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

5.1. Hồ sơ quyết toán thuế.

Theo qui định tại Điểm b, Khoản 10, Điều 14 Thông tư số 28/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và thêm Phụ lục miễn giảm thuế Thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 mẫu số 25/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ (nếu có).

5.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán: Theo qui định tại Điểm c, Khoản 10, Điều 14 Thông tư số 28/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính

5.3. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

VI. Hoàn thuế

Việc hoàn thuế Thu nhập cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 46 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

V. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quyết toán thuế Thu nhập cá nhân.

Tổng cục Thuế không nâng cấp các ứng dụng Quản lý Thuế của ngành (QLT, QCT, VATWIN, QLT-TNCN) để bổ sung Phụ lục miễn giảm thuế Thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 08/2011/QH13 mẫu số 25/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính do Phụ lục này chỉ có hiệu lực vào kỳ quyết toán năm 2011. Tổng cục Thuế sẽ bổ sung mẫu Phụ lục này trên các ứng dụng hỗ trợ doanh nghiệp khai thuế (HTKK, iHTKK, QTT_TNCN,...) để Cục Thuế có thể tra cứu, cập nhật dữ liệu miễn giảm thuế Thu nhập cá nhân vào file excel theo dõi bên ngoài phục vụ việc tổng hợp, phân tích và báo cáo.

Xem chi tiết công văn số 230/TCT-TNCN: Nhấp chuột vào đây

 
Tư vấn & Hỗ trợ trực tuyến
Đường dây nóng

 083 3456 567

0903 363 780

  

 

 

 

Lượt truy cập
00000696804
Hôm nay 000000305
Hôm qua 000000215
Tuần này 000001835
Tuần trước 000002746
Online 11
Tư vấn mua hàng - Dùng Yahoo
TPHCM Hà Nội   Cần Thơ
0833456567 0093363780   0919 015 017
   
 
 
Tư vấn mua hàng - Dùng Skype
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn sử dụng - Dùng Teamviewer chung cho 3 miền
 
Tư vấn mua hàng - Dùng Yahoo
TPHCM Hà Nội Đà Nẵng Cần Thơ
093 3456 567 0123 755 6755 0907 16 16 83 0919 01 50 17
   
 
 
Tư vấn mua hàng - Dùng Skype
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn sử dụng - Dùng Teamviewer chung cho 3 miền