ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là rất lớn. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn đầu tư có kinh nghiệm, quan hệ tốt với cơ quan nhà nước, chúng tôi đảm bảo tính pháp lý và chuẩn mực của quy trình tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Tư vấn xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
Thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam
Tư vấn điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấp phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (trụ sở, chuyển nhượng vốn) công ty 100 % vốn nước ngoài
Thủ tục cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài

             

             Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là rất lớn. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn đầu tư có kinh nghiệm, quan hệ tốt với cơ quan nhà nước, chúng tôi đảm bảo tính pháp lý và chuẩn mực của quy trình tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

              Các dịch vụ tư vấn Đầu tư: Tư vấn thành lập công ty liên doanh, tư vấn thành lập Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, tư vấn điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư và các dịch vụ tư vấn có liên quan khác.

1.       Tư vấn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.   Tư vấn pháp luật đối với từng loại hình Công ty:

·       Tư vấn pháp luật về mô hình và Cơ cấu tổ chức;

·       Tư vấn pháp luật phương thức hoạt động và điều hành;

·       Tư vấn pháp luật mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;

·       Tư vấn pháp luật Quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;

·       Tư vấn pháp luật Tỷ lệ và phương thức góp vốn;

·      Tư vấn pháp luật  Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;

·       Các nội dung khác có liên quan.

1.2.  Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các thông tin và giấy tờ pháp lý của khách hàng

·       Các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc.

·       Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc thành lập công ty, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu.

·       Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan;

2.      Hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư:

2.1.    Xây dựng hồ sơ đăng ký đầu tư:

·       Biên bản về việc họp các sáng lập viên trước thành lập;

·       Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư ;

·       Lập dự án đầu tư;

·       Tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng liên doanh;

·        Công chứng các giấy tờ có liên quan;

·       Các giấy tờ khác có liên quan.

2.2.   Xây dựng hồ sơ đăng ký kinh doanh:

·       Soạn thảo Điều lệ Công ty;

·       Soạn thảo danh sách thành viên/danh sách cổ đông;

·       Công chứng các giấy tờ có liên quan;

·       Văn bản uỷ quyền;

·       Các giấy tờ khác có liên quan.

3.       Đại diện thực hiện các thủ tục:

·       Tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

·       Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;

·       Nhận giấy chứng nhận đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

·       Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu;

·       Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;

·       Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế.

4.       Hỗ trợ pháp lý sau thành lập:

·       Soạn thảo hồ sơ pháp lý, Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu;

·       Hướng dẫn các thủ tục trước khi hoạt động tại trụ sở công ty.....

              

       Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có thể xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ngắn với việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Nhà đầu tư có thể thành lập các loại hình doanh nghiệp như: Công ty 100% vốn nước ngoài, Công ty liên doanh, Chi nhánh…. Công ty luật sẵn sàng trong việc hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thiện các thủ tục pháp lý kể trên:

1. Trình tự thực hiện

- Công dân: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Bộ phận “một cửa”) và nhận giấy hẹn trả kết quả.
- Sở KH&ĐT: thụ lý hồ sơ, ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc trình UBND Thành phố phê duyệt.
- Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại BPMC. Nếu hồ sơ không hợp lệ: kết quả là Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau khi sửa đổi hồ sơ, công dân nộp lại hồ sơ tại BPMC và thực hiện theo trình tự như lần nộp đầu tiên.

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Bộ phận một cửa) của Sở KH&ĐT:
- Địa chỉ:  Tầng 1, số 16 Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:   043.825.7410  -  Fax:   043.825.1733

3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu BM-HAPI-11-03 (Phụ lục I-3, Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006);
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
3. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài theo qui định tại Điều 53, 54 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006;
4. Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư hoặc liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác theo qui định của pháp luật.
5. Hồ sơ đăng ký kinh doanh:
- Dự thảo Điều lệ Công ty;
- Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo mẫu:  BM-HAPI-11-08 (Phụ lục II-1, Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010); Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo mẫu BM-HAPI-11-09 (Phụ lục II-2, Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010); Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên theo mẫu BM-HAPI-11-23 (Phụ lục II-4, Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010),  kèm theo các giấy tờ sau:
¨     Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định tại Điều 24, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010.
¨     Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao hợp lệ quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác (có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ); bản sao Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác; quyết định uỷ quyền kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định tại Điều 24, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của người đại diện theo uỷ quyền;
6. Các tài liệu khác
-  Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo qui định của pháp luật phải có vốn pháp định;
-  Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số các nhân  đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo qui định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có qui định khác);
b) Số lượng hồ sơ:   01 bộ gốc.

4    Thời hạn giải quyết    
- Thời gian kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
- Thời gian xem xét cấp GCNĐT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

5    Đối tượng thực hiện TTHC:    Tổ chức, cá nhân

6    Cơ quan thực hiện TTHC:    
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố Hà Nội.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT Hà Nội.
c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện…)
7    Kết quả giải quyết TTHC Giấy chứng nhận đầu tư  

8    Phí, lệ phí    Theo lệ phí đăng ký kinh doanh

9    Yêu cầu khác trong giải quyết TTHC    Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận kết quả phải xuất trình bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực) để đối chiếu. Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của NĐDTPL cho người đến nhận kết quả.

              

       Dịch vụ tư vấn Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của Luật đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ cạnh tranh nhất trên thị trường..

Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, là một dịch vụ tư vấn thường xuyên của đội ngũ luật sư, chuyên gia tư vấn cao cấp của Chúng Tôi.

Với kinh nghiệm và năng lực đã từng tư vấn cho nhiều công ty và tập đoàn đa quốc gia Luật sẵn sàng cung ứng dịch vụ tư vấn đầu tư thành lập Công ty 100 % vốn cho các nhà đầu tư thuộc mọi quốc gia và vùng lãnh thổ mong muốn đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi sẵn sàng đại diện cho nhà đầu tư trong việc soạn thảo hồ sơ và thực hiện việc đăng ký thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cung cấp cho khách hàng các ý kiến tư vấn pháp lý hữu ích nhất trong mọi lĩnh vực đầu tư nước ngoài. Dù với bất kỳ yêu cầu nào của khách hàng như thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, chi nhánh hay văn phòng đại diện hoặc tìm kiếm đối tác và đàm phán với đối tác trong nước, nước ngoài v.v…, đều chú trọng đến từng nhu cầu cụ thể của khách hàng và hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Các dịch vụ tư vấn liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho công ty 100 % vốn nước ngoài tại Việt Nam

Tiếp cận thông tin và tư vấn sơ bộ:

Sau khi nhận được những thông tin cơ bản về yêu cầu của nhà đầu tư trong việc lập dự án đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu, biên tập tài liệu, phân tích cơ sở pháp lý tại các văn bản pháp luật và các vấn đề liên quan khác đến yêu cầu của nhà đầu tư. Ngay trong giai đoạn này, luật sư tư vấn của chúng tôi sẽ gặp gỡ trực tiếp nhà đầu tư để tư vấn sơ bộ và giải đáp mọi vướng mắc của nhà đầu tư về chính sách ưu đãi đầu tư, các điều kiện cần (vốn, nhân lực…) và những vấn đề liên quan khác mà nhà đầu tư quan tâm, cần tìm hiểu.

Giai đoạn tư vấn, thương thảo và ký kết hợp đồng:

Trên cơ sở các thông tin, tài liệu và các yêu cầu của nhà đầu tư, chúng tôi sẽ:
- Tư vấn, phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp giữa yêu cầu thực hiện công việc của nhà đầu tư với các quy định pháp luật Việt Nam, đồng thời tìm ra các giải pháp khả thi cho nhà đầu tư lựa chọn và quyết định
- Tư vấn về lựa chọn mô hình và cơ cấu tổ chức quản lý công ty (trường hợp dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp).
- Tư vấn về tỷ lệ và phương thức góp vốn, phương án chia lợi nhuận và xử lý các nghĩa vụ phát sinh.
- Tư vấn các điều kiện ưu đãi đầu tư, trình tự thực hiện thủ tục về ưu đãi đầu tư.
- Tư vấn lựa chọn địa điểm thực hiện dự án đầu tư và hỗ trợ các giấy tờ liên quan đến địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
- Hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị các giấy tờ pháp lý và tài chính;
- Dịch vụ dịch thuật, công chứng các giấy tờ phục vụ cho việc đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
- Dịch vụ soạn thảo hồ sơ xin cấp / điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, bao gồm: hồ sơ doanh nghiệp (văn bản đề nghị cấp / điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, điều lệ, hợp đồng liên doanh và các giấy tờ tài liệu khác về doanh nghiệp), hồ sơ dự án đầu tư (lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập bản giải trình đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật, lập bản giải trình đáp ứng các điều kiện về năng lực tài chính,……).
- Cử luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của nhà đầu tư trong việc lập dự án, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.
- Ký kết hợp đồng tư vấn;

Giai đoạn thực hiện thủ tục thành lập công ty:

+ Tiến hành nộp hồ sơ xin cấp / điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư của công ty
+ Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp hồ sơ công ty
+ Nhận giấy chứng nhận đầu tư cho công ty
+ Đăng ký khắc con Dấu và đăng ký mã số thuế (trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập công ty
Dịch vụ liên quan đến hoạt động tư vấn đầu tư sau thành lập:

Luật Đất Việt sẽ tư vấn và giúp nhà đầu tư soạn thảo và chuẩn bị các tài liệu và hoàn tất các thủ tục hành chính theo quy định để thuê đất, thuê văn phòng, tư vấn luật lao động và tuyển dụng, tư vấn chuyển nhượng vốn, chuyển đổi hình thức đầu tư, tăng / giảm vốn, mở rộng phạm vi hoạt động; tư vấn thuế, tư vấn hợp đồng, đại diện giải quyết tranh chấp kinh tế và dân sự, tư vấn sở hữu trí tuệ, soạn thảo nội qui, quy chế, thảo ước lao động tập thể, chuyển giao công nghệ; thành lập doanh nghiệp văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho công ty 100% vốn nước ngoài
Tư vấn pháp luật cho nhà đầu tư nước ngoài
Tư vấn lập hồ sơ thành lập công ty cho nhà đầu tư nước ngoài
Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện cho công ty 100% vốn nước ngoài
Tiến hành các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, và các thủ tục liên quan….
Tư vấn và dịch vụ sau cấp phép đầu tư
Tư vấn về giấy phép xây dựng của công ty
Tư vấn về thủ tục thuế, lao động, tài chính cho công ty
Tư vấn các thủ tục liên quan khác đến việc triển khai dự án cho công ty
Tư vấn thông tin thị trường và kết nối các cơ hội đầu tư
Dịch vụ cung cấp thông tin thị trường đầu tư
Dịch vụ giới thiệu và kết nối cơ hội đầu tư
Dịch vụ tìm kiếm cơ hội đầu tư
Dịch vụ hỗ trợ mua và bán công ty
Dịch vụ hỗ trợ sau khi thành lập:
Tư vấn thủ tục cấp và gia hạn visa
Dịch vụ xin giấy phép lao động đối với lao động nước ngoài.

Tư vấn kê khai mua bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người nước ngoài

 

              

      Tư vấn điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấp phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là một trong những dịch vụ tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp của Chúng tôi.

1. Hồ sơ điều chỉnh giấy phép thành lập Văn Phòng Đại diện:

   -   Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
   -   Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp;

2.  Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, bao gồm:

   -     Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
   -     Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc xoá đăng ký Văn phòng đại diện tại địa phương cũ;
   -     Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.
2.1  Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong trường hợp:
   -     Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác;
   -     Thay đổi hoạt động của thương nhân nước ngoài.
        Hồ sơ, bao gồm:
   -     Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
   -     Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước  ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp Luật Việt Nam;
   -     Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp.
2.2   Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị mất, bị rách hoặc bị tiêu huỷ, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh với cơ quan có thẩm quyền ngay sau khi phát sinh sự kiện:
        Hồ sơ, bao gồm:
   -    Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
   -    Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp (nếu có);

3.  Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh gồm:

   -    Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
   -    Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt Nam và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp Luật Việt Nam;
  -     Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh;

  -     Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp.

 

              

      Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (trụ sở, chuyển nhượng vốn) công ty 100 % vốn nước ngoài.Tư vấn đầu tư công ty luật sẵn sàng trợ giúp khách hàng điều chỉnh lại các nội dung này theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

1.    Cơ sở pháp lý :

 -         Luật đầu tư Số: 59/2005/QH11 do quốc hội nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005;
-         Nghị định số 23/2007/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
-         Nghị định 108/2006/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 12 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
-         Nghị định 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 09 năm 2006 quy định về đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của luật doanh nghiệp và luật đầu tư;
-         Quyết định số 1088/QĐ-BKH về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.
-         Quyết định 88/2009/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2009 về việc ban hành quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam
-         Thông tư số 131/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 09 năm 2010 hướng dẫn thực hiện quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam.
 
2.    Hồ sơ mà nhà đầu tư phải tạo lập khi tiến hành thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư của công ty 100 % vốn tại Việt Nam:

Nhà đầu tư nước ngoài có quyền điều chỉnh mọi thông tin trên giấy chứng nhận đầu tư: Tên doanh nghiệp (tên dự án đầu tư); địa chỉ trụ sở; vốn đầu tư...Trong nội dung hồ sơ điều chỉnh này Chúng tôi đề cấp đến 2 nội dung mà nhà đầu tư nước ngoài thường xuyên phải điều chỉnh khi đầu tư kinh doanh tại Việt Nam đố là: Thay đổi địa chỉ trụ sở chính và thay đổi thành viên góp vốn trong công ty do chuyển nhượng phần vốn góp.
Hồ sơ khách hàng cần tạo gập bao gồm:
- Biên bản họp hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông công ty 100 % vốn;
- Quyết định của chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị thông qua nội dung trên biên bản họp;
- Thông báo lập số thành viên (lần 1);
- Thông báo lập số thành viên (lần 2) do có sự thay đổi vốn góp nên có sự thay đổi về danh sách thành viên;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn;
- Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng vốn;
- Giấy báo có của ngân hàng (trong nước hoặc quốc tế) xác nhận việc thanh toán giữa các thành viên trong công ty;
- Quyết định bổ nhiệm và hợp đồng lao động nếu thành viên mua lại phần vốn góp đó giữ vai trò là người đại diện theo pháp luật;
- Báo cao tình trạng hoạt động của dự án đầu tư tại Việt Nam;
- Phụ lục điều lệ sửa đổi;
- Bản đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư;
- Ban sao báo cáo tài chính qua kiểm toán của năm gần nhất;
- Bản sao hợp đồng thuê trụ sở;
- Bản sao đăng ký kinh doanh và giấy tờ cá nhân (hộ chiếu/Giấy phép lao động/thẻ thường trú) của thành viên chuyển nhượng phần vốn góp.

 

              

      Thủ tục cấp Giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài

1. Hồ sơ

a. Đối với các dự án đăng ký cấp giấy phép đầu tư

Hồ sơ do nhà đầu lập bao gồm:

  1. Đơn đăng ký cấp giấy phép đầu tư.
  2. Hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp liên doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên.

b. Đối với các dự án thẩm định cấp giấy phép đầu tư

Hồ sơ do nhà đầu tư lập thành 12 bộ đối với dự án nhóm A và 8 bộ đối với dự án nhóm B (ít nhất một bộ gốc) bao gồm:

  1. Đơn xin cấp phép đầu tư.
  2. Hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp liên doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  3. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên tham gia liên doanh, các bên hợp doanh.
  4. Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công nghệ, đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (nếu có).

c. Đối với các dự án điều chỉnh giấy phép đầu tư

Hồ sơ gồm:

  1. Đơn xin điều chỉnh giấy phép đầu tư.
  2. Nghị quyết của Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc thỏa thuận của các bên hợp doanh hoặc đề nghị của nhà đầu tư nước ngoài về các nội dung xin sửa đổi, bổ sung giấy phép đầu tư.
  3. Báo cáo tình hình thực hiện dự án.

2. Thời gian

a. Đối với các dự án đăng ký cấp giấy phép đầu tư

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với các sở, ban, ngành có liên quan, xem xét, thẩm định trình UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư đối với những dự án được phân cấp.

b. Đối với các dự án thẩm định cấp giấy phép đầu tư

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét cấp giấy phép đầu tư đối với những dự án không thuộc thẩm quyền được phân cấp của địa phương.

c. Đối với các dự án điều chỉnh giấy phép đầu tư

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh điều chỉnh giáy phép đầu tư.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

a. Tổ tư vấn của tỉnh tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp huyện, thị xã và cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề xã, thị trấn.

b. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnhBan quản lý cụm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp hoặc cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề xã, thị trấn tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn đầu tư đối với dự án đầu tư trong các khu, cụm đó.

 

Tư vấn & Hỗ trợ trực tuyến
Đường dây nóng

 083 3456 567

0903 363 780

  

 

 

 

Lượt truy cập
00000697977
Hôm nay 000000227
Hôm qua 000000527
Tuần này 000000754
Tuần trước 000002254
Online 41
Tư vấn mua hàng - Dùng Yahoo
TPHCM Hà Nội   Cần Thơ
0833456567 0093363780   0919 015 017
   
 
 
Tư vấn mua hàng - Dùng Skype
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn sử dụng - Dùng Teamviewer chung cho 3 miền
 
Tư vấn mua hàng - Dùng Yahoo
TPHCM Hà Nội Đà Nẵng Cần Thơ
093 3456 567 0123 755 6755 0907 16 16 83 0919 01 50 17
   
 
 
Tư vấn mua hàng - Dùng Skype
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn sử dụng - Dùng Teamviewer chung cho 3 miền